
Bạo lực gia đình và trong mối quan hệ là hành vi gây ép buộc, kiểm soát hoặc khiến người khác sợ hãi.
Sự lạm dụng có thể xảy ra theo nhiều cách khác nhau. Bạn không cần phải bị thương về thể chất để đã trải qua bạo lực gia đình và trong mối quan hệ.
Một số ví dụ về các hành vi có thể được coi là bạo lực gia đình và trong mối quan hệ được liệt kê ở đây. Bạo lực gia đình và trong mối quan hệ thường là một mô hình hành vi gây ra sự sợ hãi.
Nếu bạn nghĩ mình đang trải qua bạo lực gia đình và trong mối quan hệ và muốn trao đổi với ai đó, hãy xem tìm trợ giúp. Ai cũng có quyền cảm thấy an toàn và sống không có bạo lực.

Bạo lực gia đình và bạo lực trong mối quan hệ có thể xảy ra trong nhiều loại mối quan hệ. Ví dụ như với người bạn đời hiện tại hoặc cũ. Nó có thể xảy ra giữa các thành viên trong gia đình như anh chị em, con cái trưởng thành hoặc cha mẹ. Nó cũng có thể xảy ra trong các mối quan hệ ngoài gia đình, như giữa một người và người chăm sóc họ. Xem thêm thế nào là bạo lực đối với người cao tuổi?

Bạo lực trong gia đình và trong mối quan hệ có thể xảy ra trong suốt quá trình chung sống, hoặc có thể bắt đầu hoặc trở nên nghiêm trọng hơn tại những thời điểm nhất định. Ví dụ như khi các đôi vợ chồng ly thân, trong thời kỳ mang thai hoặc trong quá trình giải quyết tại tòa.
Nam giới cũng có thể là nạn nhân của bạo lực, và đa số nam giới không sử dụng bạo lực trong gia đình và mối quan hệ. Phụ nữ cũng có thể gây bạo lực trong các mối quan hệ. Nghiên cứu cho thấy bạo lực trong gia đình và mối quan hệ thường được thực hiện bởi nam giới chống lại phụ nữ.

- Doạ dẫm gây hại cho một người, con của họ hoặc tài sản của họ.
- Cố gắng làm một người khiếp sợ. Ví dụ, bằng cách đứng áp sát.
- Sử dụng thao túng hoặc trò chơi tinh thần để làm một người nghĩ rằng họ đang điên.

- Doạ tiết lộ thông tin cá nhân về một người. Ví dụ, doạ 'tiết lộ' nếu người đó đang trong một mối quan hệ đồng giới.
- Đổ lỗi cho một người về tất cả các vấn đề trong mối quan hệ.
- Liên tục so sánh một người với những người khác để làm tổn thương lòng tự trọng và giá trị bản thân của họ.
- Nói với một người rằng họ sẽ bị trục xuất khỏi Úc, rằng cảnh sát sẽ không giúp đỡ, hoặc không ai tin họ.

- Kiểm soát những gì một người có thể làm hoặc nói. Ví dụ, những gì họ có thể mặc.
- Doạ sẽ giết hoặc làm hại chính mình để cố gắng kiểm soát một người.
- Doạ chia sẻ hình ảnh hoặc video thân mật của một người.
- Doạ sẽ không cho thuốc hoặc những thứ mà một người cần cho sức khỏe hoặc chất lượng cuộc sống của họ.

- Làm hại hoặc doạ làm hại động vật.
- Đối xử với một người như một người hầu.
- Lái xe nguy hiểm để làm một người trong xe hoảng sợ.

- Đánh, đấm, đá hoặc hành hung một người.
- Xô đẩy, đâm, cắn, nhổ nước bọt vào người hoặc kéo tóc người đó.
- Ném đồ vật vào người khác.
- Bóp cổ hoặc làm ngạt thở một người.

- Sử dụng vũ khí. Ví dụ như dao, súng hoặc các đồ vật khác.

- Sờ mó hoặc hôn một người mà không có sự đồng ý của họ.
- Ép buộc hoặc gây áp lực cho người khác quan hệ tình dục hoặc làm điều gì đó mà họ không muốn.

- Gọi tên hoặc hạ thấp một người. Ví dụ như: tấn công trí tuệ, giới tính, chủng tộc hoặc dân tộc, hình ảnh cơ thể hoặc năng lực làm cha mẹ hay bạn đời.
- Chửi bới hoặc làm nhục một người.
- Hét hoặc la hét vào một người.

- Cô lập một người khỏi những người khác. Ví dụ như ngăn cản ai đó gặp gỡ hoặc liên lạc với bạn bè hay gia đình, hoặc cư xử thô lỗ với bạn bè hay gia đình để làm xa lánh họ.
- Cấm hoặc ngăn cản một người đi ra ngoài hoặc gặp gỡ mọi người.
- Làm nhục hoặc xấu hổ một người trước công chúng.

- Ngăn cản một người tiếp cận tiền như tài khoản ngân hàng, tiền mặt, lương hưu hoặc trợ cấp.
- Giám sát chặt chẽ việc chi tiêu của một người hoặc chỉ cho họ một khoản tiền nhỏ.
- Ngăn cản một người làm việc hoặc học tập.
- Đòi tiền từ một người hoặc lấy đi tài sản của họ.

- Buộc một người ký giấy tờ, gánh khoản nợ hoặc yêu cầu trợ cấp xã hội.
- Kiểm soàn hoàn toàn toàn bộ tiền bạc.
- Lạm dụng của hồi môn. Ví dụ như người đàn ông hoặc gia đình anh ta đòi tiền từ vợ hoặc gia đình vợ với những lời đe dọa.

- Ngăn cản một người thực hành tôn giáo, đức tin hoặc văn hóa của họ.
- Buộc một người làm những điều trái với niềm tin của họ hoặc gia nhập một tôn giáo.
- Chỉ trích nền tảng văn hóa hoặc tôn giáo của một người.
- Nói xấu một người trong cộng đồng tôn giáo của họ.
- Sử dụng giáo lý tôn giáo hoặc truyền thống văn hóa để biện minh cho bạo lực.

- Lấy, làm hư hại hoặc phá hủy tài sản. Tài sản này có thể thuộc về bạn, người kia, là tài sản chung, hoặc thuộc về con bạn hoặc người khác. Ví dụ như đồ chơi hoặc đồ nội thất.
- Làm hư hại nhà cửa. Ví dụ như đấm vào tường, phá cửa sổ, đá cửa hoặc phá phách toàn bộ nhà.

- Phá hỏng điện thoại của người khác hoặc cắt đường dây điện thoại khi người đó cố gắng gọi cầu cứu.
- Làm hư hại xe. Ví dụ như phá cửa kính, lắp thiết bị theo dõi hoặc can thiệp vào xe.

- Theo đuổi, theo dõi hoặc giám sát một người.
- Muốn biết vị trí của một người mọi lúc.

- Xem trộm thông tin cá nhân. Ví dụ như email, mạng xã hội, tin nhắn, tin nhắn thoại, nhật ký cuộc gọi, lịch sử duyệt web hoặc hóa đơn điện thoại.
- Quấy rối một người qua điện thoại hoặc internet. Ví dụ như thông qua các cuộc gọi, tin nhắn hoặc email lặp đi lặp lại.

- Theo dõi chuyển động của một người. Ví dụ như thông qua thiết bị GPS, hoặc cài đặt GPS sẵn có trên điện thoại. Để tìm hiểu thêm, xem đảm bảo an toàn công nghệ của tôi.
- Cài đặt phần mềm gián điệp trên thiết bị của một người để lấy thông tin cá nhân, mật khẩu, ảnh, tin nhắn hoặc email, hoặc để bí mật ghi âm cuộc trò chuyện hoặc truy cập camera. Để tìm hiểu thêm, xem đảm bảo an toàn công nghệ của tôi.
- Sử dụng camera giám sát, webcam, máy bay không người lái hoặc các thiết bị ghi âm khác để quay một người mà không có sự đồng ý.

- Thao túng hệ thống pháp lý chống lại một người, hoặc đe dọa làm như vậy. Ví dụ như liên tục đưa ai đó ra tòa mà không có lý do chính đáng hoặc đe dọa trục xuất.
- Đe dọa báo cáo một người với các cơ quan như Cảnh sát, Nhập cư, Sở Bảo vệ Trẻ em hoặc Centrelink.

- Ép buộc một người mang thai, phá thai hoặc sử dụng hoặc không sử dụng biện pháp tránh thai.

- Buộc một người kết hôn khi không có sự đồng ý hoàn toàn và tự do. Điều này có thể bao gồm trường hợp nạn nhân là trẻ em hoặc sử dụng vũ lực, sức ép gia đình, đe dọa, lừa dối hoặc gây hại. Hành vi này là trái pháp luật tại Úc.
- Để tìm hiểu thêm về hôn nhân cưỡng ép, hãy truy cập My Blue Sky.
- Nếu một đứa trẻ có nguy cơ bị đưa ra khỏi Úc để kết hôn, hãy gọi cho Cảnh sát Liên bang Úc theo số 131 AFP (131 237).

- Quấy rối một người qua điện thoại hoặc internet. Ví dụ, thông qua các cuộc gọi, tin nhắn hoặc email lặp đi lặp lại.
- Cài đặt phần mềm theo dõi trên thiết bị của một người để lấy thông tin riêng tư, mật khẩu, ảnh, tin nhắn hoặc email, hoặc để ghi âm cuộc trò chuyện hoặc truy cập camera một cách bí mật.

- Đăng thông tin cá nhân về một người trực tuyến. Ví dụ, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ email để khuyến khích người khác quấy rối họ.
- Mạo danh hoặc vu khống một người trực tuyến. Ví dụ, sử dụng tài khoản mạng xã hội giả.

- Theo dõi chuyển động của một người. Ví dụ, thông qua thiết bị GPS hoặc cài đặt GPS có sẵn trên điện thoại.
- Sử dụng camera giám sát, webcam, flycam hoặc các thiết bị ghi hình khác để quay một người mà không có sự đồng ý của họ.

- Ghi lại hoặc chia sẻ hình ảnh thân mật của một người mà không có sự đồng ý, hoặc đe dọa sẽ làm như vậy.

Chứng kiến hoặc nghe thấy bạo lực gia đình và trong gia đình chống lại một thành viên gia đình. Điều này có thể bao gồm khi một đứa trẻ ở phòng khác hoặc đang ngủ trong nhà.

Có mặt khi cảnh sát hoặc xe cấp cứu đến ứng phó.

Chứng kiến các vết thương của một thành viên gia đình.

An ủi một thành viên gia đình đang trải qua bạo lực gia đình và trong gia đình.

Giúp dọn dẹp sau một sự cố.

Bỏ học vì bạo lực gia đình và trong gia đình.

Bị buộc phải xem bạo lực, tham gia vào bạo lực hoặc theo dõi một thành viên gia đình.

Bị đe dọa, bị lạm dụng bằng lời nói hoặc bị tổn hại như một cách để đe dọa một thành viên gia đình.

Chứng kiến sự hư hỏng của đồ đạc, đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình.

Cố gắng ngăn chặn bạo lực hoặc bảo vệ một thành viên gia đình.

Phải giúp chăm sóc một thành viên gia đình bị thương hoặc đau khổ hoặc đi cùng đến bác sĩ hoặc bệnh viện.

Chứng kiến vật nuôi bị tổn hại hoặc phát hiện ra rằng vật nuôi bị đuổi đi, bị tổn hại hoặc bị giết.

Bị yêu cầu không được kể với bất kỳ ai về bạo lực gia đình và trong gia đình.

Bị quay lưng với cha/mẹ là nạn nhân của bạo lực gia đình và trong gia đình. Ví dụ, thông qua việc liên tục chê bai, cô lập hoặc bạo lực trước mặt trẻ.

Lớn lên trong một môi trường căng thẳng hoặc được chăm sóc bởi một bậc cha mẹ đau khổ hoặc rút lui.

Bị buộc sống trong nghèo đói hoặc trở nên vô gia cư vì bạo lực gia đình và trong gia đình.